Rau củ quả - Công dụng chữa bệnh của quả nhót
Cây nhót là loại cây nhỡ, cành dài và mềm, có khi có gai, Lá hình bầu dục, mọc so le, mặt trên màu lục bóng, có lấm chấm như hạt bụi, mặt dưới trắng bạc, bóng, có nhiều lông mịn. Quả hình bầu dục, màu đỏ, ngoài mặt có nhiều lông trắng, phía trong có một hạt cứng.
Nhót là một quả khô đựng trong một cái hạch, cuống có 8 cạnh lồi dọc sinh bởi sự phát triển của đế hoa cùng với lớp thịt đỏ bên ngoài. Còn khi ta ăn quả nhót là ăn phần mọng nước của đế hoa.
Loài được trồng phổ biến ở các tỉnh miền Bắc nước ta lấy quả để ăn và nấu canh giấm. Nhót thu hái khi chín, lá và rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, thái ngắn, dùng tươi hay phơi khô.
Thành phần hoá học: Nước 92%, protid 1,25, acid hữu cơ 2%, glucid 2,1%, cellulose 2,3%, calci- um 27mg%, phosphor 30mg%, sắt 0,2mg%. Trong quả nhót có nhiều acid hữu cơ, lá nhót chứa tanin, saponozit, polyphenol.

Công dụng chữa bệnh của quả nhót
Tác dụng: Vị chua, chát, tính bình; có tác dụng ngừng hen suyễn và cầm ỉa chảy.
Công dụng:
1. Ỉa chảy, lỵ mạn tính
2. Hen suyễn, khạc ra máu.
Ngoài ra, người ta dùng hoa xem như bổ tim và làm săn da, còn quả dùng làm thuốc săn da.
Đơn thuốc:
1. Chữa ỉa chảy và đi lỵ mạn tính: Quả nhót 5-7 quả, sắc uống hoặc dùng rễ nhót 40g, với rễ cây mơ 20g, sắc uống.
2. Chữa hen suyễn hay khạc ra máu: Dùng lá nhót khô 30g, lá bồng bồng lau sạch lông 5 lá, thái nhỏ, sắc uống.
3. Chữa thổ huyết và đau bụng khó nuốt: Dùng rễ cây nhót 30g, sắc uống.
4. Chữa mụn nhọt: Dùng rễ nhót nấu nước tắm.






















